Điện thoại bàn: 028 6295 1367  -  Zalo: 0913 503 552

 

Dị ứng nổi mề đay uống thuốc gì?

Dị ứng nổi mề đay là bệnh ngoài da gây ngứa, tuy ít gây nguy hiểm nhưng những cơn ngứa làm cho người bệnh rất khó chịu. Để cắt cơn ngứa, các bác sĩ da liễu thường kê đơn thuốc chống dị ứng, kháng histamin. Những thuốc tây loại này uống vào cơn ngứa biến mất rất nhanh, nhưng sau 1-2 ngày không uống lại bị ngứa.

Dị ứng nổi mề đay

Bài thuốc chữa dị ứng, nổi mề đay đang sử dụng tại phòng khám đông y Bảo Minh có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên. Tuy tác dụng chữa bệnh có chậm hơn thuốc tây, nhưng không có tác dụng phụ, khi khỏi bệnh thì ít bị tái lại. Hạn chế lớn nhất là phải sắc uống hàng ngày, nếu bạn làm được điều này thì việc trị dứt điểm bệnh dị ứng, nổi mề đay không có gì là khó.

Sử dụng cách điều trị dị ứng, nổi mề đay bằng bài thuốc dưới đây, khi khỏi bệnh ít bị tái phát.

1 -    Kim ngân hoa 12 gam.
2 -    Mạch môn đông (bỏ lõi) 12 gam.
3 -    Bồ công anh 16 gam.
4 -    Thương nhĩ tử (bỏ gai sao vàng hạ thổ) 12 gam.
5 -    
Tỳ giải 12 gam.
6 -    Thổ phục linh 12 gam.
7 -    Hoàng cầm 8 gam.
8 -    Sinh địa (củ lớn, thái mỏng nướng kỹ)  16 gam.
9 -    Huyền sâm 12 gam.
10 -   Cát căn  12 gam.
11 -   Thiên hoa phấn 12 gam.
12 -    Đẳng sâm (tẩm nước gừng sao) 16 gam.
13 -    Sài đất (tẩm nước kinh giới ) 16 gam.
14 -    Cam thảo  4 gam.
15 -    Hoàng kỳ  16 gam.
16 -    Táo nhân (sao đen) 12 gam.
17 -    Đương quy (sao vàng hạ thổ) 16 gam.
18 -    Đan sâm 12 gam
19 -    Muồng trâu 12 gam.
Tùy vào cơ thể người bệnh, căn cứ mức độ bị dị ứng, tiền sử bệnh, rồi tùy theo chứng trạng nào nặng nhẹ mà gia thêm hoặc giảm bớt liều lượng cho phù hợp (phụ nữ có thai không nên dùng).

Hướng dẫn sắc thuốc thang.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang:

- Sắc lần đầu đổ 6 chén (bát) nước,  sắc cạn còn 1 chén, chắt ra.
- sắc lần  hai đổ 5 chén sắc cạn còn 1/2 chén chắt ra 
Hai nước hòa chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc thì nước đầu uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Liều lượng trên đây là của người lớn, ở trẻ em bị nổi mề đay mẩn ngứa, nên đưa cháu bé tới khám để kê đơn thuốc cho phù hợp với từng độ tuổi.

Những vị thuốc trong bài thuốc chữa dị ứng, nổi mề đay.

Đẳng sâm

Đẳng sâm

Công dụng: Bổ tỳ kiện vị, bổ phế, an thần, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng ăn kém khó tiêu đầy bụng tiêu chảy, bệnh mất ngủ do khí suy huyết thiếu. Chân tay yếu mỏi, phế hư sinh ho. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Kim ngân hoa

Kim ngân hoa

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc sát trùng. Dùng chữa các bệnh viêm nhiễm trùng, mụn nhọt, viêm da dị ứng, mẩn ngứa ngoài da, viêm ruột, tả lỵ, hầu họng sưng đau. Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

Đương quy

Đương quy

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, nhuận táo hoạt trường, chỉ thống thông kinh, tiêu ứ huyết do sang chấn, chữa đau nhức các dây thần kinh, đau các cơ do lạnh. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

Công dụng: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lở ngứa lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Mạch môn đông

Mạch môn đông

Công dụng: Thanh nhiệt, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân dịch, chỉ khát, lợi niệu, nhuận tràng. Dùng chữa các chứng ho do nhiệt, âm hư hỏa bốc gây đổ máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng, miệng khô khát nước, kết hợp nhiều vị thuốc khác chữa phù thũng, tiểu tiện buốt rắt, đại tiện táo kết. Ngày dùng từ 6 đến 20 gam.

Đan sâm

Đan sâm

Công dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, hoạt huyết khử ứ thông kinh, thanh nhiệt, giải độc dùng chữa các chứng thiếu máu, da xanh, hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau nhức do huyết ứ gây nên, phụ nữ kinh nguyệt không đều, mụn nhọt sang lởNgày dùng từ 6 đến 12 gam.

Bồ công anh

Bồ công anh

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc tiêu viêm, mát huyết. Dùng chữa viêm da dị ứng, mụn nhọt, mẩn ngứa, da dẻ sần sùi, mắt đỏ sưng đau, phụ nữ sau sinh sưng vú tắc tia sữa. Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Hoàng cầm.

Hoàng cầm

Công dụng: Thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa, chỉ huyết, an thai. Dùng chữa sốt, cảm mạo, hàn nhiệt vãng lai, thấp nhiệt đầu đau, phế nhiệt sinh ho, kinh nguyệt quá nhiều, mắt đỏ đau nhức, động thai do huyết nhiệt. Ngày dùng từ 6 đến 16 gam.

Sài đất.

Sài đất

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, sát trùng tiêu viêm, mát huyết. Dùng chữa các bệnh ngoài da, chứng viêm da gây ngứa gãi lâu ngày, mụn nhọt ung độc, da dẻ khô ráp, còn dùng nấu nước tắm trị mẩn ngứa, rôm xảy ở trẻ em.  Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Thiên hoa phấn

Thiên hoa phấn

Công dụng: Thanh nhiệt, giáng hỏa, sinh tân, chỉ khát, nhuận táo, bài nùng tiêu thũng. Dùng chữa các chứng nóng khát, đại tiện táo kết, miệng khô da sạm, lở ngứa viêm tấy lâu ngày, còn chữa được cả chứng phụ nữ sau khi sinh sữa không xuống. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Cam thảo

Cam thảo

Công dụng: Bổ trung ích khí, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc. Chủ trị các chứng tỳ vị hư nhược, ho suyễn,  hầu họng sưng đau, giải độc thuốc (phụ tử), điều hòa tính vị và tác dụng của các vị thuốc.  Ngày dùng từ 2 đến 4 gam.

Huyền sâm

Huyền sâm

Công dụng: Tả hỏa giải độc, tiêu viêm trừ mủ, dưỡng âm sinh tân, tán kết, chỉ khát, lợi yết hầu, nhuận táo. Dùng chữa các chứng ung thũng mụn nhọt, ban chẩn, sẩn ngứa, viêm họng, viêm tai, viêm amidan, mắt đỏ đau… Còn có tác dụng làm mềm các khối rắn như nhọt độc, đinh độc, lao hạch.  Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Thương nhĩ tử

Thương nhĩ tử

Công dụng: Tiêu độc, sát trùng, tán phong, trừ thấp. Dùng chữa các chứng dị ứng mề đay, dị ứng da, viêm mũi dị ứng, mẩn ngứa, tràng nhạc, mụn nhọt, đinh độc, mũi họng viêm đau.  Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

Sinh địa

Sinh địa

Công dụng: Tư âm dưỡng huyết, thanh nhiệt mát huyết, sinh tân chỉ khát. Dùng chữa các chứng khô háo, hầu họng sưng đau, miệng khát môi khô, da dẻ không tươi nhuận cùng các chứng thổ huyết, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai do nhiệt (thai nhiệt không yên).  Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Thổ phục linh

Thổ phục linh

Công dụng: Tiêu trừ thấp nhiệt, lợi quan tiết, giải độc gan. Thường kết hợp với các vị thuốc khác dùng để giải độc cho cơ thể và chữa các chứng phù thũng, mụn nhọt, mẩn ngứa, viêm da dị ứng, chàm (eczema), gân xương co duỗi khó khăn, đau tê nhức mỏi. Liều dùng hàng ngày 10- 30g dưới dạng thuốc sắc.

Tỳ giải

Tỳ giải

Công dụng: Lợi thủy thẩm thấp, phân thanh giáng trọc. Thường phối hợp với thổ phục linh để tăng thêm công hiệu trừ thấp.  Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Cát căn.

Cát răn

Công dụng:

Thư cân giải cơ, thoái nhiệt giải độc, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng cảm mạo, sốt, miệng khát nhức đầu, đau vai gáy, tiết tả, đi lỵ ra máu. Ngày dùng từ 8 đến 20 gam.

=> Bệnh mề đay kiêng ăn gì?   

Cần tư vấn thêm cách chữa bệnh ngứa nổi mề đay hiệu quả nhất, hãy liên hệ: 

Lương y Nguyễn Văn Minh Phòng Khám Đông Y Bảo Minh.

Địa chỉ: 856/6 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM

Xem bài thuốc được bào chế sao tẩm sạch sẽ tại phòng khám

>> Thuốc chữa bệnh  mề đay mãn tính 

 

 
ĐÁNH GIÁ : Dị ứng nổi mề đay uống thuốc gì? 4.5/5 trong 23 đánh giá  
 

  • 5 sao 2
  • 4 sao 1
  • 3 sao 1
  • 2 sao 0
  • 1 sao 0

"Thuốc đông y chữa bệnh" tương tự

Phòng khám xin cảm ơn quý bệnh nhân đã đồng ý chia sẻ ý kiến phản hồi chữa bệnh: Thoát vị đĩa đệm, dị ứng mẩn ngứa, nổi mề đay, mất ngủ, rối loạn tiền đình...Chúng tôi luôn giữ gìn chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tốt nhất.
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI