Đường tới phòng khám
Liên kết mạng xã hội
Thống kê truy cập

Rối loạn tiền đình

 Rối loạn tiền đình là gì?

Rối loạn tiền đình là bệnh lý gây ra trạng thái mất cân bằng về tư thế làm cho người bệnh hay bị xây xẩm chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo muốn ngã... bệnh hay tái phát gây khó chịu cho người mắc phải căn bệnh này.

 Rối loạn tiền đình thường xảy ra ở nữ nhiều hơn nam, bệnh nhân từ tuổi trung niên trở lên chiếm tỉ lệ nhiều hơn.

Triệu chứng rối loạn tiền đình.

 Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của bệnh thường nhẹ như mất thăng bằng thoáng qua, thỉnh thoảng mất ngủ, mệt mỏi, vì thế nhiều bệnh nhân ít để ý điều trị bệnh. Thời gian sau, người bị rối loạn tiền đình sẽ thấy mọi vật xung quanh có cảm giác không bình thường, trở mình thấy lao đao, ngồi dậy khó khăn. Nhiều người bị mất thăng bằng, dễ ngã, thậm chí nếu cơn nặng, họ chỉ nằm được ở một tư thế, không ngồi dậy nổi, buồn nôn và có thể nôn ọe nhiều gây mất nước, điện giải, mở mắt ra sẽ thấy mọi vật quay cuồng, đảo lộn. Khi bị hội chứng rối loạn tiền đình, bệnh nhân thường tỉnh táo, đầu đau nhức ít nhưng nặng trĩu như bị nén, ép lại, sợ ánh sáng, tiếng động và sợ thay đổi tư thế, muốn tìm sự yên tĩnh, mạch thường nhanh, huyết áp tụt, người mệt lả. Hội chứng rối loạn tiền đình nếu không điều trị tích cực, bệnh sẽ kéo dài, tái diễn liên tục, để lại những di chứng mất thăng bằng, đi đứng lao đao, khó tập trung, mau quên, tai ù giảm thính lực, mắt mờ nhòe, chân tay tê bì, run rẩy, suy yếu mệt mỏi, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.

 

Rối loạn tiền đình

Đau đầu,hoa mắt, chóng mặt...


Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình.

Theo tây y, có hai loại rối loạn tiền đình: Rối loạn tiền đình ngoại biên và rối loạn tiền đình trung ương. Những nguyên nhân gây hội chứng tiền đình như: Bệnh của tai mũi họng (viêm, thoái hóa, bệnh về mạch máu...) bệnh của não bộ (thoái hóa, tai biến mạch máu não....). Vì vậy tây y điều trị rối loạn tiền đình ngoại biên thuộc chuyên khoa tai mũi họng, còn rối loạn tiền đình trung ương thuộc chuyên khoa nội thần kinh. Các nguyên nhân được cho là yếu tố nguy cơ làm tăng cơ hội bị chóng mặt và rối loạn tiền đình như: Huyết áp, đường huyết, hay đang dùng một số thuốc như lợi tiểu, giảm đau...

  Khi phát hiện mình bị bệnh, đa số bệnh đi khám ở các bệnh viện y học hiện đại, được chữa khỏi bằng thuốc tây bởi các bác sĩ chuyên khoa. Còn một số bệnh nhân do cơ thể không hợp với thuốc tây gây phản ứng phụ hoặc bệnh không khỏi dứt điểm, sức khỏe yếu thì nên chuyển qua uống thuốc đông y.

 Theo đông y, rối loạn tiền đình thuộc phạm trù chứng huyễn vựng, nguyên nhân thường là do:

-    Khí hư (phần khí trong cơ thể không đầy đủ để thúc đẩy huyết dịch vận hành đi khắp cơ thể).
-    Huyết hư (thiếu máu)
-    Khí huyết đều hư (suy nhược cơ thể)
-    Can thận hư kém (thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm…)
-    Ngoại tà xâm nhập (phong, hàn, thấp, hỏa…làm kinh mạch bị ứ tắc không thông)
-    Do chấn thương, xuất huyết…
-    Do thói quen sinh hoạt, tình trí bất trắc (công việc ngồi nhiều ít vận động, nghiện rượu bia, tác dụng phụ của thuốc tây, phụ nữ tới tuổi tiền mãn kinh…)

Cách chữa rối loạn tiền đình bằng đông y.

 Để điều trị bệnh rối loạn tiền đình, các lương y thường căn cứ vào tình trạng bệnh của từng người cụ thể rồi biện chứng luận trị, trên cơ sở đó sẽ dựa vào một bài thuốc cổ phương rồi gia giảm thêm cho phù hợp. Những bài thuốc cổ phương thường được các thầy thuốc đông y ưa dùng như: Thiên ma câu đằng ẩm, nhị trần thang, bán hạ truật thiên ma thang, long đởm tả can thang, tứ vật thang, bát trân thang, hữu quy hoàn, bổ âm hoàn….mỗi bàì thuốc đều có công dụng trong phạm vi nhất định.

 Phòng Khám Đông Y Bảo Minh đã chữa rối loạn tiền đình cho nhiều bệnh nhân khỏi hẳn, nhiều năm không bị tái lại bằng bài thuốc an toàn không gây phản ứng phụ. Thông thường bệnh nhân chỉ điều trị từ 7- 10 ngày là bệnh đã đỡ nhiều, cải thiện sức khỏe thấy rõ rệt. Bài thuốc này còn có thể dùng bào chế thành thuốc tễ uống phòng ngừa bệnh đột quỵ cũng rất công hiệu.
 Lương y Nguyễn Văn Minh chia sẻ bài thuốc đông y hiệu nghiệm chuyên trị rối loạn tiền đình gồm có:

1-    Đan sâm (rửa sạch, thái mỏng, sấy khô, sao) 12 gam

2-    Xích thược (bào mỏng sao) 8 gam
3-    Thiên ma (rửa sạch, ủ rượu gừng, đồ chín bào mỏng sấy khô) 8 gam
4-    Mộc qua 
 (tẩm dấm ăn, sao chín) 8 gam
5-    C
ốt toái bổ (cạo sạch, ủ mềm, bào mỏng, sao) 12 gam
6-    Trần bì (sao thơm) 6 gam
7-    Hoàng kỳ 
(chích mật ong)  16 gam
8-    Đương quy 
(sao vàng hạ thổ) 12 gam
9-    Thương truật 
(tẩm nước vo gạo sao vàng hạ thổ) 8 gam
10-    Xuyên khung (ủ mềm, bào mỏng, sao) 8 gam
11-    Dạ giao đằng 20 gam
12-    Kê huyết đằng 16 gam
13-    Tang thầm (quả dâu tằm) 12
 gam
14-    Tần giao 10 gam
15-    Đẳng sâm 
(tẩm nước gừng sao) 12 gam
16-    Tục đoạn 
(tẩy rượu sao) 12 gam
17-    Hoàng cầm 8 gam
18-    Khương hoạt 4 gam
19-    Hà thủ ô 
(chế với đậu đen) 16 gam
20-    Đỗ trọng 
 (tẩm nước muối nhạt sao khô) 12 gam
21-    Bạch phục linh 12 gam

22-    Tang ký sinh 20 gam

Khi điều trị, tùy vào bệnh tật nặng nhẹ, lâu mau của từng người mà gia thêm hoặc giảm bớt vị thuốc, liều lượng cho phù hợp nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất (phụ nữ có thai không nên dùng).

Hướng dẫn cách sắc thuốc thang trị rối loạn tiền đình:

Mỗi ngày sắc uống 1 thang:
- Sắc lần đầu đổ 6 chén (bát) nước, sắc cạn còn 1 chén, chắt ra.
- Sắc lần  hai đổ 5 chén sắc cạn còn gần 1 chén chắt ra 
Hai nước hòa chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc thì nước đầu uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Hãy liên hệ Lương y Nguyễn Văn MinhPhòng Khám Đông Y Bảo Minh để được tư vấn  thêm về bệnh rối loạn tiền đình và cách chữa dứt điểm căn bệnh này.

 

Hình ảnh, công dụng và liều dùng của những vị thuốc trị rối loạn tiền đình.

 

Mộc qua

Mộc qua

Công dụng của mộc qua: Thư can hòa vị, khu phong trừ thấp, thư cân hoạt lạc, liễm phế chỉ khái. Kết hợp nhiều vị thuốc khác để điều trị: Phong thấp đau nhức xương khớp, gân cốt yếu đi lại loạng choạng xây xẩm chóng mặt, đau nhức do thoái hóa cột sống, tay chân co quắp tê bại, miệng méo mắt xệch, nhiễm phải cước khí chân sưng phù nặng nề, ho lâu ngày, rối loạn tiêu hóa. Ngày dùng: 6 – 12 gam.

Thiên ma

Thiên ma

Công dụng của thiên ma: Bình can tức phong, thông kinh hoạt lạc, thư cân giải cơ, dùng cho các trường hợp đau nhức đầu, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, xây xẩm, trúng phong yếu liệt, tay chân tê bì, phong thấp dính cứng khớp, chân tay co duỗi cử động khó khăn. Ngày dùng 4- 12 gam

Cốt toái bổ

Cốt toái bổ

 

Công dụng của cốt toái bổ: Bổ can thận, mạnh gân cốt, hành huyết, phá ứ, khu phong, trừ thấp. Dùng chữa đau nhức xương khớp, chữa chứng thận hư (suy giảm chức năng nội tiết), ù tai, răng yếu đau răng, chấn thương, bong gân tụ máu bầm, sai khớp, gãy xương (đắp ngoài). Liều dùng: 6- 12 gam.

Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

 

Công dụng của hoàng kỳ: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lở ngứa lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương. Ngày dùng từ 8- 16 gam.

Đan sâm

Đan sâm

 

Công dụng của đan sâm: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, hoạt huyết khử ứ thông kinh, thanh nhiệt, giải độc dùng chữa các chứng thiếu máu, da xanh, hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau nhức do huyết ứ gây nên, phụ nữ kinh nguyệt không đều, mụn nhọt  sang lởNgày dùng 6- 12 gam.

Tang ký sinh.

Tang ký sinh

Là cây tầm gửi mọc trên cây dâu hoặc cây gạo.

Công dụng của tang ký sinhBổ can thận, mạnh gân cốt, thông kinh lạc, an thai lợi sữa. Dùng chữa các bệnh về đau lưng nhức xương, gân cơ yếu mỏi, phụ nữ động thai,  ít sữa sau khi sanh. Thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác, ngày  dùng 10- 20 gam.

Đỗ trọng.

Đỗ trọng

Công dụng của đỗ trọng: Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, chữa đau lưng mỏi gối, đi tiểu nhiều, xương cốt lỏng lẻo. Ngày dùng 8- 16 gam.

 

Tục đoạn.

http://phongkhambaominh.com/images/images/posts/tuc-doan.jpg

Công dụng của tục đoạn: Bổ can thận, thông huyết mạch, lợi quan tiết, an thai, liền gân xương. Dùng chữa đau lưng, gân cốt đứt đau, nhức mỏi các khớp do can thận hư yếu. Ngày dùng 8- 16 gam.

Đương quy

Đương quy

 

Công dụng của đương quy: Bổ huyết, hành huyết, nhuận táo hoạt trường, chỉ thống thông kinh, tiêu ứ huyết do sang chấn, chữa đau nhức các dây thần kinh, đau các cơ do lạnh. Ngày dùng 8- 16 gam.

Bạch phục linh

Bạch phục linh

Công dụng của bạch phục linh: Lợi thủy thẩm thấp, bổ tỳ định tâm, chữa tiểu tiện khó khăn, thủy thũng,hồi hộp khó ngủ. Ngày dùng 8- 16 gam.

Hà thủ ô

Hà thủ ô

 

Thường dùng hà thủ ô đỏ, khi dùng phải mang đồ chung với đậu đen xanh lòng cho đến khi đậu đen chỉ còn xác, vớt bỏ, chỉ dùng hà thủ ô.
Công dụng của hà thủ ô: Bổ can thận, chữa di tinh do thận hư, lưng gối mềm yếu, râu tóc bạc rụng. Bổ huyết sinh tân, chữa các vết loét lâu lành. Ngày dùng 8- 20 gam.

Đẳng sâm

 
Đẳng sâm

 

Công dụng của đẳng sâm: Bổ tỳ kiện vị, bổ phế, an thần, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng ăn kém khó tiêu đầy bụng tiêu chảy, bệnh mất ngủ do khí suy huyết thiếu. Chân tay yếu mỏi, phế hư sinh ho. Ngày dùng 8- 16 gam.

Tần giao.

Tần giao.

Công dụng của tần giao: Khu phong trừ thấp, thư cân hoạt lạc, triều nhiệt cốt chưng. Dùng chữa đau nhức các khớp xương, viêm đa khớp, gân xương co duỗi khó khăn. Ngày dùng 6- 12 gam.

Trần bì

Trần bì

Công dụng của trần bì: Kiện tỳ, lý khí, táo thấp, hóa đờm. Dùng chữa các chứng ăn uống không tiêu, ăn không ngon miệng, nôn mửa đờm rãi, bụng đầy chướng đau. Ngày dùng 4- 8 gam.

Hoàng cầm.

Hoàng cầm.

Công dụng của hoàng cầm: Thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa, chỉ huyết, an thai. Dùng chữa sốt, cảm mạo, hàn nhiệt vãng lai, thấp nhiệt đầu đau, phế nhiệt sinh ho, phụ nữ kinh nguyệt quá nhiều, mắt đỏ đau nhức, động thai do huyết nhiệt. Ngày dùng từ 6- 16 gam.

Dạ giao đằng.

Dạ giao đằng

Công dụng của dạ giao đằng: Bổ huyết dưỡng tâm, an thần, hoạt huyết thông kinh, chữa chứng khó ngủ, ngủ hay mộng mị, chân tay tê mỏi. Ngày dùng 8- 16 gam.

Tang thầm 

Tang thầm

Công dụng của tang thầm: Bổ huyết trừ phong, chỉ khát sinh tân, dùng chữa chứng huyết hư sinh phong, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, chân tay hay run, miệng họng khô khát, đại tiện táo bón do tân dịch giảm. Ngày dùng 6- 12 gam.

Thương truật.

Thương truật

 

Công dụng của thương truật: Kiện tỳ, trừ thấp, hành khí, chữa chứng thấp thịnh người nặng nặng nề bải hoải chân tay, thương truật còn có khả năng hạ đường huyết trong máu, thường phối hợp nhiều vị thuốc khác hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Ngày dùng 8 - 10 gam.

 

Phòng Khám Đông Y Bảo Minh

phongkhambaominh.com/

 


Lương y Nguyễn Văn Minh
ĐT: 0913.503.552
DĐ: 0913 503 552
Giờ làm việc
Sáng: 7 giờ 30 - 11 giờ 30
Chiều: 15 giờ 00 - 19 giờ 00
Chủ nhật: ĐT hẹn trước
Tư vấn miễn phí
Chúng tôi trên Facebook