Đường tới phòng khám
Liên kết mạng xã hội
Thống kê truy cập

Mề đay

Bệnh nổi mề đay hay còn gọi mày đay là hiện tượng cơ thể bị dị ứng làm cho ngứa, sưng, phù nề, nổi mẩn (nổi sẩn) trên da. Mề đay thường gặp ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ là ngang nhau. Bệnh thường tái đi tái lại nhiều lần trở thành mãn tính.

Nguyên nhân gây dị ứng, nổi mề đay.

 Dị ứng, nổi mề đay mẩn ngứa là do rối loạn hệ miễn nhiễm của cơ thể người bệnh. Cơ thể họ sản xuất ra quá nhiều kháng thể chống lại những chất xâm nhập hoặc tiếp xúc với cơ thể, mà cơ thể cho rằng những chất đó có hại cho mình, gây nên hiện tượng dị ứng. Những thứ đó có thể là:

-  Do thay đổi thời tiết đột ngột, chuyển mùa, mưa ẩm, gió lạnh, nắng nóng (dị ứng thời tiết)
- Do cơ thể dị ứng với thức ăn: đồ biển, thịt bò, nhộng tằm, hạt điều, đồ hộp, măng chua .v.v. (dị ứng thực phẩm)
-  Do dùng mỹ phẩm trang điểm, xức, bôi, đắp hằng ngày (dị ứng mỹ phẩm).
-  Do đang dùng thuốc uống, bôi, tiêm, trong đó có những thành phần cơ thể không chịu cũng gây dị ứng (dị ứng thuốc).
-  Do tiếp xúc với phấn hoa, côn trùng, vật nuôi trong nhà (chó, mèo).

-  Do hít, ngửu phải mùi hóa chất gây kích ứng: mùi sơn, vecni, keo dán, thuốc xịt côn trùng..(dị ứng hóa chất)
-  Do cơ thể nhiễm giun sán cũng gây ngứa ngáy khó chịu.
-  Do di truyền từ bố hoặc mẹ (bố mẹ bị bệnh, con cái có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn bình thường)
 Mắc bệnh nổi mề đay mẩn ngứa mãn tính thường hay tái phát bị đi bị lại, biểu hiện bệnh là các nốt sẩn có màu hồng nhạt hoặc đỏ tía, sưng, phù nề, hình dạng có khi vòng tròn, có khi vệt dài hoặc hình ô van. Ngứa xuất hiện ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể, có khi một vùng, có khi nhiều vùng da, có khi chỉ rải rác một vài chỗ. Nếu mề đay nổi ở vùng mặt sẽ làm cho mắt, môi, tai sưng vều. Ngứa là biểu hiện rõ nhất, càng gãi càng ngứa, gãi có khi chảy máu vẫn muốn gãi. Cơn ngứa kéo dài từ vài chục phút tới vài tiếng, xong giảm dần và hết ngứa. Nhiều bệnh nhân ngứa một tuần vài ba lần, cũng có nhiều bệnh nhân ngày nào cũng ngứa rất khó chịu.
   Căn cứ vào những nguyên nhân trên đây, người bệnh có thể tự tìm ra nguyên nhân gây dị ứng, nổi mề đay của chính mình, tự điều chỉnh, hạn chế những yếu tố bất lợi như vật nuôi trong nhà, hạn chế dùng mỹ phẩm, thuốc tây, những thức ăn dễ gây dị ứng. Tẩy giun sán định kỳ hàng năm, cải thiện môi trường sống, tránh phấn hoa, gió lạnh, ẩm thấp hoặc quá nóng. .v.v. Còn lại những nguyên nhân khác gây dị ứng, mẩn ngứa nổi mề đay cần phải tới khám hoặc điện thoại, email tới những thầy thuốc có uy tín, nhiều kinh nghiệm để được hướng dẫn dùng thuốc cho hiệu quả..

 

Chuyên chữa trị mề đay

 

Cách chữa dị ứng, nổi mề đay bằng bài thuốc đông y hiệu nghiệm

Trừ những trường hợp bệnh nhân bị nổi mề đay, mẩn ngứa do giun sán, phải tới các bệnh viện hoặc phòng khám da liễu nhờ can thiệp bằng thuốc tây, những nguyên nhân còn lại thuốc đông y chữa  rất hiệu quả.

 Theo quan niệm của đông y thì bệnh nổi mề đay, mẩn ngứa là do các ngoại tà như phong, hàn, nhiệt, xâm nhập cơ thể tạo thành các thể bệnh phong hàn, phong nhiệt, chúng ẩn nấp trong cơ thể rồi phát tán dưới da. Hoặc cơ thể nhiễm phải đồ ăn thức uống có nhiều phong độc tích tụ lâu ngày trong các cơ quan tạng phủ, cơ thể không đào thải ra ngoài hết, tích tụ lâu ngày mà gây thành bệnh.
Các bài thuốc cổ phương của đông y chữa bệnh ngứa ngoài da có rất nhiều và phong phú, khi chữa bệnh này thường có hai hướng để thầy thuốc kê đơn điều trị là biện chứng luận trị và tòng chứng lập phương.
Biện chứng luận trị là sau khi khám bệnh, các thầy thuốc căn cứ vào bệnh trạng cụ thể của bệnh nhân mà vận dụng các bài thuốc cổ phương sao cho phù hợp rồi gia giảm thêm các vị thuốc.
Tòng chứng lập phương là phương thức dựa trên cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh mà xây dựng một phác đồ điều trị chung cho nhiều thể bệnh. Với bệnh dị ứng nổi mề đay gây ngứa gãi lâu ngày, nguyên tắc trị liệu cơ bản là giải độc gan, làm mát gan, bổ phế, thanh nhiệt thải độc, tiêu trừ ung thũng. Thuốc dùng theo tòng chứng lập phương là các phương thuốc gia truyền, được các gia đình dòng họ lưu truyền, đúc rút kinh nghiệm chữa trị qua nhiều thế hệ. Thường có tác dụng điều trị rất hiệu quả. Khi ứng dụng vào điều trị thường gia giảm một số vị thuốc tùy theo thể trạng từng người bệnh.

Phòng Khám Đông Y Bảo Minh đã chữa cho nhiều bệnh nhân bị nổi mề đay mãn tính khỏi bệnh. Thuốc không gây tác dụng phụ, do trị vào nguyên nhân gây bệnh mề đay nên khi khỏi bệnh ít bị tái đi tái lại.
>> Anh Vượng khỏi hẳn bệnh dị ứng, nổi mề đay sau 20 ngày uống thuốc.

Thành phần chính bài thuốc đông y chữa bệnh ngứa ngoài da do dị ứng, nổi mề đay như sau:

1 -    Kim ngân hoa 12 gam.
2 -    Mạch môn đông (bỏ lõi) 12 gam.
3 -    Bồ công anh 16 gam.
4 -    Thương nhĩ tử (bỏ gai sao vàng hạ thổ) 12 gam.
5 -    Thổ phục linh 12 gam.
6 -    Tỳ giải 12 gam.
7 -    Hoàng cầm 8 gam.
8 -    Sinh địa (củ lớn, thái mỏng nướng kỹ)  16 gam.
9 -    Huyền sâm 12 gam.
10 -   Cát căn  12 gam.
11 -   Thiên hoa phấn 12 gam.
12 -    Đẳng sâm (tẩm nước gừng sao) 16 gam.
13 -    Sài đất (tẩm nước kinh giới ) 16 gam.
14 -    Cam thảo  4 gam.
15 -    Hoàng kỳ  16 gam.
16 -    Táo nhân (sao đen) 12 gam.
17 -    Đương quy (sao vàng hạ thổ) 16 gam.
18 -    Đan sâm 12 gam
19 -    Muồng trâu 12 gam.
Tùy theo cơ thể người bệnh, có nặng nhẹ, bệnh lâu mau khác nhau, rồi căn cứ vào chứng trạng nào nặng nhẹ mà gia giảm liều lượng cho phù hợp (phụ nữ có thai không nên dùng)
Những phụ nữ bị nổi mề đay sau sinh, phòng khám sẽ có bài thuốc riêng, không ảnh hưởng gì tới sữa cho em bé bú. Xem chi tiết tại: Nổi mề đay sau sinh 

Cách sắc thuốc chữa bệnh mề đay:

Mỗi ngày sắc uống 1 thang:

- Sắc lần đầu đổ 6 chén (bát) nước,  sắc cạn còn 1 chén, chắt ra.
- sắc lần  hai đổ 5 chén sắc cạn còn 1/2 chén chắt ra 
Hai nước trộn chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc thì nước đầu uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Nghe bệnh nhân đã chữa khỏi bệnh nói chuyện: >> Tại đây 

 

Hình ảnh và công dụng của các vị thuốc trong bài thuốc đã trị khỏi bệnh mề đay mẩn ngứa cho nhiều người.

Đẳng sâm

Đẳng sâm

Công dụng: Bổ tỳ kiện vị, bổ phế, an thần, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng ăn kém khó tiêu đầy bụng tiêu chảy, bệnh mất ngủ do khí suy huyết thiếu. Chân tay yếu mỏi, phế hư sinh ho. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Kim ngân hoa

Kim ngân hoa

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc sát trùng. Dùng chữa các bệnh viêm nhiễm trùng, mụn nhọt, viêm da dị ứng, mẩn ngứa ngoài da, viêm ruột, tả lỵ, hầu họng sưng đau. Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

Đương quy

Đương quy

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, nhuận táo hoạt trường, chỉ thống thông kinh, tiêu ứ huyết do sang chấn, chữa đau nhức các dây thần kinh, đau các cơ do lạnh. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

Công dụng: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lở ngứa lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Mạch môn đông

Mạch môn đông

Công dụng: Thanh nhiệt, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân dịch, chỉ khát, lợi niệu, nhuận tràng. Dùng chữa các chứng ho do nhiệt, âm hư hỏa bốc gây đổ máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng, miệng khô khát nước, kết hợp nhiều vị thuốc khác chữa phù thũng, tiểu tiện buốt rắt, đại tiện táo kết. Ngày dùng từ 6 đến 20 gam.

Đan sâm

Đan sâm

Công dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, hoạt huyết khử ứ thông kinh, thanh nhiệt, giải độc dùng chữa các chứng thiếu máu, da xanh, hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau nhức do huyết ứ gây nên, phụ nữ kinh nguyệt không đều, mụn nhọt  sang lởNgày dùng từ 6 đến 12 gam.

Bồ công anh

Bồ công anh

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc tiêu viêm, mát huyết. Dùng chữa chứng dị ứng da, mụn nhọt, mẩn ngứa khắp người, da dẻ sần sùi, mắt đỏ sưng đau, sưng vú tắc tia sữa.  Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Hoàng cầm.

Hoàng cầm

Công dụng: Thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa, chỉ huyết, an thai. Dùng chữa sốt, cảm mạo, hàn nhiệt vãng lai, thấp nhiệt đầu đau, phế nhiệt sinh ho, kinh nguyệt quá nhiều,  mắt đỏ đau nhức, động thai do huyết nhiệt. Ngày dùng từ 6 đến 16 gam.

Sài đất.

Sài đất

Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, sát trùng tiêu viêm, mát huyết. Dùng chữa các bệnh ngoài da, chứng viêm da gây ngứa gãi lâu ngày, mụn nhọt ung độc, da dẻ khô ráp, còn dùng nấu nước tắm trị rôm xảy ở trẻ em.  Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Thiên hoa phấn

Thiên hoa phấn

Công dụng: Thanh nhiệt, giáng hỏa, sinh tân, chỉ khát, nhuận táo, bài nùng tiêu thũng. Dùng chữa các chứng nóng khát, đại tiện táo kết, miệng khô da sạm, lở ngứa viêm tấy lâu ngày, còn chữa được cả chứng phụ nữ sau khi sinh sữa không xuống. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Cam thảo

Cam thảo

Công dụng: Bổ trung ích khí, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc. Chủ trị các chứng tỳ vị hư nhược, ho suyễn,  hầu họng sưng đau, giải độc thuốc (phụ tử), điều hòa tính vị và tác dụng của các vị thuốc.  Ngày dùng từ 2 đến 4 gam.

Huyền sâm

Huyền sâm

Công dụng: Tả hỏa giải độc, tiêu viêm trừ mủ, dưỡng âm sinh tân, tán kết, chỉ khát, lợi yết hầu, nhuận táo. Dùng chữa các chứng ung thũng mụn nhọt, ban chẩn, sẩn ngứa, viêm họng, viêm tai, viêm amidan, mắt đỏ đau… Còn có tác dụng làm mềm các khối rắn như nhọt độc, đinh độc, lao hạch.  Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Thương nhĩ tử

Thương nhĩ tử

Công dụng: Tiêu độc, sát trùng, tán phong, trừ thấp. Dùng chữa các chứng mề đay, dị ứng, mẩn ngứa, tràng nhạc, mụn nhọt, đinh độc, mũi họng viêm đau.  Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

Sinh địa

Sinh địa

Công dụng: Tư âm dưỡng huyết, thanh nhiệt mát huyết, sinh tân chỉ khát. Dùng chữa các chứng khô háo, hầu họng sưng đau, miệng khát môi khô, da dẻ không tươi nhuận cùng các chứng thổ huyết, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai do nhiệt (thai nhiệt không yên).  Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

Thổ phục linh

Thổ phục linh

Công dụng: Tiêu trừ thấp nhiệt, lợi quan tiết, giải độc gan. Thường kết hợp với các vị thuốc khác dùng để giải độc cho cơ thể và chữa các chứng phù thũng, mụn nhọt lở ngứa, viêm da dị ứng, chàm (eczema), gân xương co duỗi khó khăn, đau tê nhức mỏi. Liều dùng hàng ngày 10- 30g dưới dạng thuốc sắc.

Tỳ giải

Tỳ giải

Công dụng: Lợi thủy thẩm thấp, phân thanh giáng trọc. Thường phối hợp với thổ phục linh để tăng thêm công hiệu trừ thấp.  Ngày dùng từ 10 đến 20 gam.

Cát căn.

Cát căn

Công dụng:

Thư cân giải cơ, thoái nhiệt giải độc, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng cảm mạo, sốt, miệng khát nhức đầu đau vai gáy, tiết tả, đi lỵ ra máu. Ngày dùng từ 8 đến 20 gam.  .

Cần tư vấn thêm cách chữa ngứa do dị ứng nổi mề đay hiệu quả nhất, hãy liên hệ: 

Lương y Nguyễn Văn Minh Phòng Khám Đông Y Bảo Minh.

 Địa chỉ: 856/6 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Xem hình ảnh các vị thuốc đã được bào chế sao tẩm sạch sẽ tại đây : >> Thuốc chữa bệnh  mề đay mãn tính  

Xem thêm bệnh nhân cũ khỏi bệnh cảm ơn>> 

Những bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế được thanh toán ngoại trú tham khảo: Hồ sơ thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT) 

Xem thêm: Liên hệ mua thuốc >> .

Bản đồ chỉ đường tới phòng khám: 

 

Bản đồ phòng khám

Phòng Khám Đông Y Bảo Minh

phongkhambaominh.com/

Lương y Nguyễn Văn Minh
ĐT: 0913.503.552
DĐ: 0913 503 552
Giờ làm việc
Sáng: 7 giờ 30 - 11 giờ 30
Chiều: 15 giờ 00 - 19 giờ 00
Chủ nhật: ĐT hẹn trước
Tư vấn miễn phí
Chúng tôi trên Facebook