Đường tới phòng khám
Liên kết mạng xã hội
Thống kê truy cập

Mất ngủ

Mất ngủ là tình trạng khó ngủ, thời gian ngủ ít, giấc ngủ không sâu, hay thức giấc, khó ngủ lại, nếu tình trạng này tái đi tái lại thường xuyên, kéo dài trên 1 tháng thì gọi là mất ngủ mãn tính.

Biểu hiện bệnh mất ngủ.

Muốn ngủ mà khó ngủ, giấc ngủ ngắn, ngủ chập chờn không sâu giấc, ngủ hay thức giấc xong khó ngủ lại. Sáng dậy thấy mệt mỏi, tinh thần không sảng khoái, kém linh hoạt, hay quên, dễ cáu gắt, giảm sự tập trung, giảm trí nhớ, sức hoạt động hàng ngày giảm sút. Một số bệnh nhân còn phụ thuộc vào thuốc, phải có thuốc mới ngủ được, ngưng thuốc lại mất ngủ.

 Những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ.

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh mất ngủ, có thể kể ra một số nguyên nhân chính như sau.

- Do thói quen ăn quá no hoặc quá đói bữa tối, bữa tối ăn nhiều những thực phẩm cay nóng, bổ béo nhiều dầu mỡ gây khó tiêu hóa.

- Do uống nhiều các chất kích thích vào buổi tối như cà phê, trà đặc, trà sâm, nước tăng lực.

- Do phòng ngủ không được yên tĩnh, nhiều ánh sáng hoặc các thiết bị điện tử trong phòng.

- Do tập thể dục thể thao hoặc hoạt động gắng sức vào buổi tối gần giờ đi ngủ.

- Do rối loạn về giấc ngủ như phải làm ca đêm hoặc di chuyển thường xuyên tới những vùng có chênh lệch về múi giờ.

- Do gặp phải sang chấn về tinh thần, lo âu, buồn phiền trong cuộc sống kéo dài.

- Do môi trường làm việc không thuận lợi, căng thẳng, tức giận lâu ngày không được cải thiện.

- Do cai rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.

- Do bệnh tật gây các chứng đau nhức mãn tính, hoặc các loại bệnh gây ho, hen suyễn, đi tiểu vặt, tiểu đêm.

- Do đang uống một số thuốc tây như thuốc chữa đau dạ dày, hạ huyết áp, thuốc chống động kinh, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc gây hưng phấn thần kinh ...

Căn cứ vào những nguyên nhân trên, người bệnh có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh mất ngủ của mình, tự  điều chỉnh, hạn chế những yếu tố bất lợi như do ăn uống, cải thiện môi trường sống và làm việc, tránh suy nghĩ căng thẳng quá mức, hạn chế dùng các chất cay nóng, các chất kích thích. Nên thay thức uống hàng ngày bằng những loại thảo dược thiên nhiên như lạc tiên, lá vông, tim sen, hạt muồng... nấu nước uống hàng ngày. Còn những nguyên nhân khác gây mất ngủ kéo dài, cần phải đi khám hoặc điện thoại, email tới những thầy thuốc có kinh nghiệm chữa mất ngủ để được hướng dẫn dùng thuốc cho hiệu quả.

Đông y chữa bệnh mất ngủ mãn tính. 

Theo lý luận của y học cổ truyền (đông y) thì bệnh mất ngủ mãn tính thuộc phạm trù các thể bệnh như: Tâm can khí uất kết, âm hư hỏa vượng, tâm thận bất giao và tâm tỳ lưỡng hư. Có rất nhiều bài thuốc đông y cổ phương chữa bệnh mất ngủ như: Quy tỳ thang, thiên vương bổ tâm đan, chu sa an thần hoàn, kỷ cúc địa hoàng hòa, giao thái hoàn .v.v. mỗi bài thuốc đều có công dụng trong phạm vi nhất định.

         

Mất ngủ


Bài thuốc kinh nghiệm chữa mất ngủ hiệu quả.

  Lương y Nguyễn Văn Minh đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc điều trị mất ngủ, đã chữa trị cho nhiều bệnh nhân bị mất ngủ mãn tính khỏi bệnh bằng bài thuốc hoàn toàn từ thiên nhiên, có tác dụng kéo dài giấc ngủ, giấc ngủ sâu hơn, không có tác dụng phụ. Do chữa vào tận gốc bệnh mất ngủ nên khi khỏi bệnh không cần uống thuốc mà vẫn ngủ được.

Bài thuốc chữa mất ngủ mãn tính có thành phần chính như sau.

1-    Đan sâm (rửa sạch, thái mỏng, sấy khô, sao) 12 gam
2-    Hoàng kỳ (chích mật ong) 12 gam
3-    Thục địa (cửu chưng cửu sái) 12 gam
4-    Đương quy (sao vàng) 8 gam
5-    Long cốt (nung, giã nhỏ) 12 gam
6-    Dạ giao đằng 16 gam
7-    Hà thủ ô (chế đậu đen) 12 gam
8-    Phục thần 12 gam
9-    Viễn trí (tẩm nước cam thảo sao) 8 gam
10-   Cam thảo 4 gam
11-   Long nhãn 12 gam
12-   Chỉ xác (bỏ ruột sao cám)  8 gam
13-   Bá tử nhân (sao cám) 8 gam
14-   Liên nhục 12 gam
15-   Tang thầm (quả dâu tằm) 12 gam
16-   Lạc tiên 12 gam
17-   Bạch thược 12 gam
18-   Bạch truật (sao vàng hạ thổ) 12 gam
19-   Huyết rồng 16 gam
20-   Mạch môn (bỏ lõi) 12 gam


Cách dùng: Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
- Sắc nước đầu đổ 6 chén (bát) nước,  sắc cạn còn 1 chén, chắt ra.
- Sắc nước  hai đổ 5 chén sắc cạn còn gần 1 chén, chắt ra 
Hai nước hòa chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc thì nước đầu uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Nếu bệnh nhân nào không có điều kiện sắc thuốc, hoặc thường xuyên phải đi công tác thì có thể đặt phòng khám làm viên  thuốc tễ. 

 Cách làm thuốc tễ như sau:  

Sau khi sao tẩm rồi mang xay mịn thành bột các loại dược liệu: Hà thủ ô, bạch truật. Số dược liệu còn lại mang nấu kỹ, cô thành cao đặc, trộn chung với mật ong nấu chín, mang ra trộn với số bột mịn vừa xay. Cho vào máy trộn đều, mang ra để nguội, cắt thành viên 8- 10 gam/viên, bọc trong giấy bóng kiếng, đặt trong hộp sáp để bảo quản. Không cần dùng hóa chất bảo quản vì mật ong nguyên chất cô đặc là chất bảo quản tốt nhất, thuốc viên tễ để 6, 7 tháng cũng không bị hư. 

Cách dùng thuốc tễ chữa mất ngủ:

 Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên. Uống với nước lọc trước hoặc sau bữa ăn khoảng 30 phút đến 1 giờ.

Lưu ý, tại phòng khám chỉ bán thuốc tễ do chúng tôi trực tiếp bào chế ra, mục đích nhằm bảo đảm chất lượng thuốc. Để dảm bảo uy tín của nhà thuốc, chúng tôi không nhận bán hộ hoặc giới thiệu thuốc tễ của các đơn vị khác mang tới ký gởi.

Liên hệ  Lương y Nguyễn Văn Minh, Hội đông y TP Hồ Chí Minh để chữa dứt điểm căn bệnh này.

 

Lương y Nguyễn Văn Minh đang bắt mạch

Lương y Nguyễn Văn Minh đang bắt mạch bệnh nhân bị bệnh mất ngủ.

 

Xem cắt thuốc cho bệnh nhân bị mất ngủ  mãn tính tại đây >>: Hốt thuốc trị mất ngủ  

Hình ảnh và công dụng từng vị thuốc trong bài thuốc.

1-    Đan sâm

Đan sâm

Công dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, hoạt huyết khử ứ thông kinh, thanh nhiệt, giải độc dùng chữa các chứng thiếu máu, da xanh, hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau nhức do huyết ứ gây nên, phụ nữ kinh nguyệt không đều, mụn nhọt  sang lở. Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

2-    Hoàng kỳ 

Hoàng kỳ

Công dụng: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

3-    Thục địa 

Thục địa

Là loại sinh địa củ lớn mang rửa sạch, chưng với rượu ngâm sa nhân, rồi phơi khô, rồi lại chưng như vậy đủ 9 lần. Lần cuối cùng mang sấy ở nhiệt độ 60-70 độ C cho tới thật khô. Bào chế kỹ như vậy khi uống sẽ không bị đau bụng, đầy bụng, để lâu không bị mốc, bị hư .

Công dụng: Bổ huyết, bổ can  thận, dưỡng âm, chữa di tinh, lưng gối mềm yếu, kinh nguyệt không đều, tai ù mắt kém, râu tóc không bền, sinh tân dịch, chữa khát, khô háo. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

4-    Đương quy 

Đương quy

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, nhuận táo hoạt trường, chỉ thống thông kinh, tiêu ứ huyết do sang chấn, chữa đau nhức các dây thần kinh, đau các cơ do lạnh. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

5-     Long cốt 

Hình ảnh nội tuyến 3

Công dụng: Trấn tâm an thần, bình can tiềm dương, thu liễm cố sáp dùng chữa các chứng lo lắng hồi hộp, phiền muộn mất ngủ, chóng mặt đầu choáng mắt hoa, mồ hôi trộm, ngủ hay mộng mị. Ngày dùng 10- 20 gam.

6-    Dạ giao đằng 

Dạ giao đằng

Công dụng : Bổ huyết dưỡng tâm, an thần, hoạt huyết thông kinh, chữa chứng khó ngủ, ngủ hay mộng mị, chân tay tê mỏi. Ngày dùng 8- 16 gam.

7- Hà thủ ô

 Hà thủ ô

Thường dùng hà thủ ô đỏ, khi dùng phải mang đồ chung với đậu đen xanh lòng cho đến khi đậu đen chỉ còn xác, vớt bỏ, chỉ dùng hà thủ ô.
Công dụng: Bổ can thận, chữa di tinh do thận hư, lưng gối mềm yếu, râu tóc bạc rụng. Bổ huyết sinh tân, chữa các vết loét lâu lành. 
Ngày dùng 8- 20 gam.

8-    Phục thần 

Phục thần

Công dụng: Bổ tâm an thần, định trí, kiện tỳ, lợi thủy, thẩm thấp. Chữa các chứng tiểu khó, tiểu ít, phù, chứng đàm ẩm, tỳ khí hư nhược, hồi hộp, mất ngủ, lo lắng không yên. Ngày dùng 8- 12 gam.

9-    Viễn trí

Viễn trí

Công dụng: Định tâm an thần, khử đàm khai khiếu, dùng chữa các chứng hồi hộp mất ngủ, chóng mặt, tinh thần không vững, tâm thận bất giao, đàm nhiều gây ho, hay quên giảm trí nhớ. Ngày dùng 4- 8 gam.

10-    Cam thảo  

Cam thảo

Công dụng: Bổ trung ích khí, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc. Chủ trị các chứng tỳ vị hư nhược, ho suyễn,  hầu họng sưng đau, giải độc thuốc (phụ tử), điều hòa tính vị và tác dụng của các vị thuốc. Ngày dùng từ 2 đến 4 gam.

11-    Long nhãn 

Long nhãn

Công dụng: Bổ huyết kiện tỳ, bổ tâm an thần dùng chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, hồi hộp mất ngủ, hay lo lắng hoảng hốt. Ngày dùng 6- 12 gam.

12-     Chỉ xác 

Chỉ xác

Công dụng: Hành khí, tiêu tích trệ, hóa đờm tiêu thực dùng chữa các chứng  ngực sườn đầy tức, đờm dãi ủng trệ,  ăn kém khó tiêu. Ngày dùng 6- 12 gam.

13-     Bá tử nhân 

Bá tử nhân

Công dụng: Bổ tâm tỳ, định thần chỉ hãn, nhuận táo thông tiện. Dùng chữa hồi hộp khó ngủ, hay quên, nhiều mồ hôi trộm, táo bón. Ngày dùng 4- 12 gam.

14-    Liên nhục 

Liên nhục

Công dụng: Bổ tỳ, dưỡng tâm an thần, cố sáp, chỉ tả dùng chữa các chứng suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh,  ỉa chảy mãn tính,  di tinh. Ngày dùng 6- 12 gam.

15-    Tang thầm 

Tang thầm

Công dụng: Bổ huyết trừ phong, chỉ khát sinh tân, dùng chữa chứng huyết hư sinh phong, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, chân tay hay run, miệng họng khô khát, đại tiện táo bón do tân dịch giảm. Ngày dùng 6- 12 gam.

16-    Lạc tiê

Lạc tiên

Công dụng: Dưỡng tâm an thần , thanh nhiệt mát gan dùng chữa các chứng tâm phiền hồi hộp, khó ngủ, nóng nhiệt bứt rứt, nhức mắt đổ ghèn. Ngày dùng 8- 20 gam.

17-    Bạch thược

Bạch thược

Công dụng: Bổ huyết, chỉ huyết, liễm âm, tán uất chỉ thống, dùng chữa các chứng âm hư huyết thiếu, kinh nguyệt không đều, cầm máu, còn chữa các chứng đau dạ dày, đau vùng mạng sườn, tinh thần không thư thái, hay bẳn gắt. Ngày dùng 6- 12 gam.

18-    Bạch truật 

Bạch truật

Công dụng: Bổ khí kiện tỳ, an thai, chỉ hãn, trừ thấp hóa đàm dùng chữa các chứng tỳ vị hư nhược, ăn kém, hay đầy bụng,  không muốn ăn, phù thũng, mình mẩy nặng nề, đờm dãi úng thịnh, hay mệt mỏi vã mồ hôi trộm, thai động không yên. Ngày dùng 6- 12 gam.

19-    Huyết rồng 

Huyết rồng

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, khử phong, thông kinh lạc, khỏe gân cốt. Ngày dùng 8- 20 gam.

20-    Mạch môn 

Mạch môn

Công dụng: Thanh nhiệt, nhuận phế, sinh tân dịch, chỉ khát, lợi niệu, nhuận tràng, dùng chữa các chứng ho do nhiệt, âm hư hỏa bốc gây đổ máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng, chữa phù thũng, tiểu tiện buốt rắt, đại tiện táo kết. Ngày dùng từ 6 đến 20 gam.

Nghe bệnh nhân đã chữa khỏi bệnh nói chuyện: >> Tại đây

Những bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế được thanh toán ngoại trú tham khảo: >> Hồ sơ thanh toán viện phí.

Xem bản đồ đường đi: 

phòng khám bệnh mất ngủ

 

 

Địa chỉ:

  856/6 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Phòng Khám Đông Y Bảo Minh

phongkhambaominh.com/

 


Lương y Nguyễn Văn Minh
ĐT: 0913.503.552
DĐ: 0913 503 552
Giờ làm việc
Sáng: 7 giờ 30 - 11 giờ 30
Chiều: 15 giờ 00 - 19 giờ 00
Chủ nhật: ĐT hẹn trước
Tư vấn miễn phí
Chúng tôi trên Facebook