Đường tới phòng khám
Liên kết mạng xã hội
Thống kê truy cập

Viêm đại tràng mãn tính

 => Một số bệnh nhân chia sẻ

 => Viêm đại tràng ăn gì? kiêng gì?

Viêm đại tràng là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú ở một vùng hoặc lan toả nhiều chỗ trong đại tràng. Những tổn thương bị đi bị lại lâu ngày thành viêm đại tràng mãn tính .

Đại tràng (ruột già) là phần cuối của ống tiêu hóa, dài khoảng 1,5 mét  nằm trong ổ bụng  có hình chữ U úp ngược. Chức năng của đại tràng là tiếp tục tiêu hóa phần còn lại của bã thức ăn đã được ruột non hấp thụ gần hết dưỡng chất  nhằm thu lại một phần nước và muối khoáng từ thức ăn và cùng với sự phân hủy của các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân, khi đủ lượng đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động và bài tiết phân qua trực tràng. Trực tràng là phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn.

Cũng cần phân biệt viêm đại tràng mãn tính với viêm đại tràng co thắt hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích, là chứng bệnh chỉ gây rối loạn chức năng đại tràng nhưng không có tổn thương thực thể ở đại tràng (không đề cập trong bài viết này).

 

Viêm đại tràng mãn tính

 

Nguyên nhân bị viêm đại tràng mãn tính.

Cơ thể bị viêm đại tràng mãn tính trong các trường hợp sau:

- Sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng "sẹo" ở niêm mạc đại tràng.
- Cơ thể bị dị ứng xảy ra với hệ tiêu hóa.
- Cơ thể tự miễn dịch sau viêm đại tràng cấp, loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó  viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng. Phản ứng kháng thể kháng nguyên xảy ra ở một vùng hoặc toàn bộ niêm mạc đại tràng gây tổn thương, đó là hiện tượng "miễn dịch tự miễn".
- Có các rối loạn thần kinh thực vật, lúc đầu là rối loạn chức năng, về sau thành tổn thương viêm loét.
- Cơ thể  sau khi bị nhiễm độc như hóa chất, asen, phốtpho, nhiễm toan máu, urê máu cao... Làm giảm sức đề kháng của niêm mạc đại tràng, vì lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới sự nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng bị kém đi cộng với rối loạn vận động, tiết dịch, sức "chống đỡ bệnh" của niêm mạc giảm nên viêm loét xảy ra.

Các tổn thương viêm.

Thường thấy hình ảnh niêm mạc sung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám, hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng. Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm, có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng.

 Tổn thương loét.

Bệnh viêm đại tràng mãn thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc hoặc có ổ loét  sâu, ở đáy có nhầy, mủ, máu...

Biểu hiện bệnh viêm đại tràng mãn tính.

Người bệnh thường mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, hay đầy bụng, giảm trí nhớ, hay bẳn gắt, có thể có sốt nhẹ. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác. Biểu hiện thường thấy của bệnh này là đau bụng: Thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, vùng đại tràng góc gan, góc lách, đau lan dọc theo khung đại tràng, thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ, khi đau thường mót đi ngoài, đi ngoài được thì giảm đau, đi xong có khi lại muốn đi nữa, cơn đau dễ tái phát. Rối loạn đại tiện: Đi đại tiện lỏng nhiều lần một ngày, phân thường sống, nhão, nát sau bãi phân có nhầy, có thể có máu, hay bị mót rặn, sau đó đi ngoài thấy đau hoặc rát hậu môn.

 

Viêm đại tràng mãn tính
 

Đông y điều trị viêm đại tràng mãn tính.

Trong Đông y, viêm đại tràng mãn tính thuộc phạm vi các chứng bệnh như phúc thống, tiết tả, lỵ tật, tràng phong, tạng độc... với những kinh nghiệm được tích lũy từ hàng ngàn năm, y học cổ truyền có rất nhiều thế mạnh trong việc chữa trị căn bệnh này.
 
Theo y lý y học cổ truyền, có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng mãn tính, trong đó có 4 nhân tố chính:

Do ngoại tà, lục dâm (mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể) chủ yếu là phong, hàn,  nhiệt, thử và thấp, trong đó thấp và nhiệt là thường gặp nhất.

Ẩm thực bất điều, nghĩa là ăn uống không điều độ, thức ăn không đảm bảo vệ sinh, ăn nhiều những đồ ăn bổ béo khó tiêu hoặc sống lạnh nhiều lần, các chất cay nóng, uống quá nhiều rượu bia ...
Thất tình nội thương (yếu tố tinh thần), trong đó đặc biệt là trạng thái lo nghĩ buồn phiền (ưu tư) hoặc cáu giận (khủng nộ) kéo dài.
Tỳ vị  hư nhược, nghĩa là thể chất vốn dĩ suy nhược hoặc bị bệnh tật lâu ngày làm cho sức khỏe sút kém.
Các nhân tố trên đây trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến công năng của tỳ vị và đại tràng khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn, hấp thu dinh dưỡng và bài tiết các chất cặn bã bị rối loạn, từ đó mà phát sinh các chứng trạng của bệnh viêm đại tràng mãn như trên.

Lương y Nguyễn Văn Minh kế thừa bài thuốc chuyên trị viêm đại tràng mãn tính, kết hợp với kinh nghiệm nhiều năm trong việc điều trị dứt điểm căn bệnh này, đã chữa trị cho nhiều bệnh nhân khỏi bệnh, hồi phục sức khỏe rất tốt. 

Bài thuốc đông y chữa viêm đại tràng mãn tính có thành phần chính như sau.

1-    Mộc hương 12 gam
2-    Hương phụ (tứ chế) 12 gam
3-    Ô dược   8 gam
4-    Hoa kinh giới (sao đen)  12 gam
5-    Hoàng đằng 12 gam
6-    Phòng đẳng sâm (sao nước gừng)  12 gam
7-    Kim ngân hoa 12 gam
8-    Hoàng kỳ (chích mật ong) 12 gam
9-    Bạch truật (sao hạ thổ) 16 gam
10-    Cam thảo (chích) 6 gam
11-    Hoắc hương 8 gam
12-    Trắc bá diệp (sao đen) 12 gam.
13-    Sài hồ 12 gam.
14-    Chỉ xác (bỏ ruột, sao cám) 8 gam.
15-    Trần bì (sao) 8 gam
16-    Kim anh tử 8 gam
17-    Bạch linh 16 gam.
18-    Liên nhục 12 gam
19-    Hoài sơn 16 gam.
20-    Sa nhân 8 gam.

Khi khám bệnh, tùy theo cơ địa của mỗi người, thầy thuốc sẽ gia giảm các vị thuốc cho phù hợp để bệnh mau khỏi nhất.
Mỗi ngày sắc uống 1 thang:
- Sắc lần đầu đổ 6 chén (bát) nước,  sắc cạn còn 1 chén, chắt ra.
- Sắc lần  hai đổ 5 chén sắc cạn còn 1/2 chén chắt ra 
Hai nước trộn chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống cách bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc thì nước đầu uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Nghe bệnh nhân đã chữa khỏi bệnh nói chuyện: >>Tại đây 

Kiêng cữ  khi uống thuốc: Xem thêm tại mục Thông tin y học

Hình ảnh và công dụng của các vị thuốc chữa viêm đại tràng mãn tính.

 

Mộc hương

Mộc hương

Công dụng: Kiện tỳ hòa vị, điều khí chỉ thống, an thai. Dùng chữa chứng ngực bụng đầy tức, đau bụng mót rặn, tả lỵ lâu ngày, miệng nhạt ăn kém.

 

Ô dược

Ô dược

Công dụng: Hành khí chỉ thống, kiện vị tiêu thực. Dùng chữa chứng bụng chướng đầy đau, đầy bụng ăn uống khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đi lỵ lâu ngày.

 

Hoàng đằng

Hoàng đằng

Công dụng: Thanh nhiệt tiêu viêm, sát trùng chỉ tả, dùng chữa các loại viêm sưng, đau nhức mắt, sốt rét, kiết lỵ, viêm ruột, tiêu chảy, viêm tai, lở ngứa.

 

Đẳng sâm

Đẳng sâm

Công dụng: Bổ tỳ kiện vị, bổ phế, an thần, sinh tân chỉ khát, dùng chữa các chứng ăn kém khó tiêu đầy bụng tiêu chảy, bệnh mất ngủ do khí suy huyết thiếu. Chân tay yếu mỏi, phế hư sinh ho.

Sa nhân

Sa nhân

Công dụng: Hành khí chỉ thống, khoan trung hòa vị dùng chữa các chứng bụng đau đầy tức, ăn uống khó tiêu, đại tiện lỏng nát.

Hoắc hương

Hoắc hương

Công dụng: Kiện vị, tỉnh tỳ, mạnh ruột chắc dạ dày, dùng trong những trường hợp ăn không ngon, sôi bụng, đau bụng đi ngoài nhều lần.

Hương phụ 

Hương phụ

Công dụng: Lý khí giải uất, điều kinh, chỉ thống, dùng chữa các chứng ngực bụng chướng đau, đi lỵ lâu ngày, khí nghịch gây nôn ọe, kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng.

Hoa kinh giới (sao đen)

Hoa kinh giới

Công dụng: Thanh nhiệt, tán ứ kết, chỉ huyết trừ phong, dùng chữa các chứng thổ huyết chảy máu cam, đại tiện ra máu, mủ nhầy, phụ nữ băng huyết.

Sài hồ

Sài hồ

Công dụng: Thăng dương thoái nhiệt hòa lý, giải uất điều kinh. Dùng chữa các chứng hàn nhiệt vãng lai, miệng đắng tai ù, váng đầu nôn ọe. Phụ nữ kinh nguyệt không đều do khí uất.

Trần bì

Trần bì

Công dụng: Kiện tỳ, lý khí, táo thấp, hóa đờm. Dùng chữa các chứng ăn uống không tiêu, ăn không ngon miệng, nôn mửa đờm rãi, bụng đầy chướng đau.

Kim anh 

Kim anh

Công dụng: Tỉnh tỳ, nạp thận, kiện tinh mạnh ruột . Dùng chữa chứng di tinh, tiểu tiện nhiều lần, đái són, tỳ hư hay đi ỉa lỏng. Còn chữa được cả một số bệnh của phụ nữ.

Trắc bá diệp (sao đen)

Trắc bá diệp (sao đen)

Công dụng: Sáp trường chỉ tả, lương huyết, chỉ huyết. Dùng chữa chứng viêm nhiễm đường ruột, đại tiện nhầy mủ, xuất huyết tiêu hóa.

Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

Công dụng: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương.

Bạch truật

Bạch truật

Công dụng: Bổ khí kiện tỳ, an thai, chỉ hãn, trừ thấp hóa đàm dùng chữa các chứng tỳ vị hư nhược, ăn kém, hay đầy bụng,  không muốn ăn, phù thũng, mình mẩy nặng nề, đờm dãi úng thịnh, hay vã mồ hôi.  Còn chữa được có bầu động thai, xảy thai, đẻ non.

Bạch linh

Bạch linh

Công dụng: Bổ tâm, bổ tỳ, an thần, định trí, lợi niệu, thẩm thấp. Chữa các chứng tiểu khó, tiểu ít, phù, chứng đàm ẩm, tỳ khí hư nhược, ăn kém miệng nhạt.

Liên nhục

Liên nhục

Công dụng: Bổ tỳ, dưỡng tâm an thần, cố sáp, chỉ tả dùng chữa các chứng suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh,  ỉa chảy mãn tính,  di tinh.

Hoài sơn

Hoài sơn

Công dụng: Bổ tỳ vị, bổ thận, chỉ tả, sinh tân chỉ khát, sáp tinh. Dùng chữa tả lỵ lâu ngày, tiêu khát, di tinh, đới hạ, tiểu tiện nhiều lần.

Kim ngân hoa

Kim ngân hoa

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc sát trùng. Dùng chữa các bệnh viêm nhiễm trùng, mụn nhọt, lở ngứa, viêm ruột, tả lỵ, hầu họng sưng đau.

Xem thêm bệnh nhân cũ khỏi bệnh cảm ơn : >>.. 

Trang web phòng khám: phongkhambaominh.com

Xem bản đồ chỉ đường tới phòng khám: 

 

Bệnh nổi mề đay

Địa chỉ: 856/6 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM.

 

Lương y Nguyễn Văn Minh
ĐT: 0913.503.552
DĐ: 0913 503 552
Giờ làm việc
Sáng: 7 giờ 30 - 11 giờ 30
Chiều: 15 giờ 00 - 19 giờ 00
Chủ nhật: ĐT hẹn trước
Tư vấn miễn phí
Chúng tôi trên Facebook