Điện thoại bàn: 028 6295 1367  -  Zalo: 0913 503 552

 

Bài thuốc điều trị bệnh mất ngủ kinh niên

Mất ngủ kinh niên hay mất ngủ mãn tính là trạng thái không thỏa mãn về giấc ngủ, khó đi vào giấc ngủ, thời gian ngủ ít, mỗi đêm có khi chỉ ngủ 2-4 tiếng, giấc ngủ không sâu, hay tỉnh giấc, khó ngủ lại, thời gian bị mất ngủ kéo dài, hay bị tái phát bệnh thì xếp vào nhóm mất ngủ kinh niên.

Bài thuốc điều trị bệnh mất ngủ kinh niên, an toàn hiệu quả, không gây tác dụng phụ.

Khi khám bệnh, các thầy thuốc sẽ tùy vào cơ địa của từng người mà gia giảm liều lượng cho phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất.

1-    Đan sâm (rửa sạch, thái mỏng, sấy khô, sao) 12 gam

2-    Hoàng kỳ (bào mỏng, chích mật ong, sao) 12 gam
3-    Thục địa (cửu chưng cửu sái) 12 gam
4-    Đương quy (sao vàng, hạ thổ) 8 gam
5-    Long cốt (nung, giã vụn) 12 gam
6-    Dạ giao đằng 16 gam
7-    Hà thủ ô (bào chế với đậu đen) 12 gam
8-    Phục thần (rửa sạch, phơi khô, thái vụn) 12 gam
9-    Viễn trí (bỏ lõi, tẩm nước cam thảo sao) 8 gam
10-   Cam thảo 4 gam
11-   Long nhãn 12 gam
12-   Chỉ xác (bỏ ruột sao cám)  8 gam
13-   Bá tử nhân (sao cám) 8 gam
14-   Liên nhục 12 gam
15-   Tang thầm (quả dâu tằm) 12 gam
16-   Lạc tiên 12 gam
17-   Bạch thược (cạo vỏ, thái mỏng, sao khô) 12 gam
18-   Bạch truật (bào mỏng, sao vàng hạ thổ) 12 gam
19-   Huyết rồng (cạo vỏ, thái mỏng, sao khô) 16 gam
20-   Mạch môn (rút bỏ lõi) 12 gam


Hướng dẫn sử dụng thuốc :

Mỗi ngày sắc uống 1 thang, 1 thang chỉ cần sắc 2 lần.
- Sắc lần đầu đổ 6 chén (bát) nước, sắc cạn còn khoảng 1 chén thì gạn ra.
- Sắc lần 2 đổ 5 chén sắc cạn còn gần 1 chén, gạn ra.
Hai nước hòa chung, chia làm 2 lần uống trong ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30- 40 phút. Nếu cần uống ngay sau khi sắc nước đầu thì uống 2/3 còn lại 1/3 để lại hòa với nước sắc lần sau.

Công dụng và hình ảnh các vị thuốc điều trị bệnh mất ngủ kinh niên.

1-    Đan sâm

Đan sâm

Công dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, hoạt huyết khử ứ thông kinh, thanh nhiệt, giải độc dùng chữa các chứng thiếu máu, da xanh, hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau nhức do huyết ứ gây nên, phụ nữ kinh nguyệt không đều, mụn nhọt  sang lở. Ngày dùng từ 6 đến 12 gam.

2-    Hoàng kỳ 

Hoàng kỳ

Công dụng: Bổ tỳ, bổ khí thăng dương, cố biểu liễm hãn, lợi niệu tiêu viêm, bài nùng sinh cơ. Dùng chữa các chứng tỳ dương hạ hãm, ăn kém, bải hoải mệt mỏi, da dẻ xanh xao, ra nhiều mồ hôi, mụn nhọt lâu lành, rong huyết, kết hợp với nhiều vị thuốc khác để chữa ỉa chảy, sa trực tràng, phù thũng, đau nhức khớp xương. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

3-    Thục địa 

Thục địa

Chọn loại sinh địa củ lớn mang rửa sạch, nấu kỹ với rượu ngâm sa nhân theo công thức gia truyền, rồi phơi khô, rồi lại nấu như vậy đủ 9 lần (cửu chưng cửu sái). Lần cuối cùng mang sấy ở nhiệt độ 60-70 độ C cho tới thật khô. Bào chế kỹ như vậy mới có tác dụng tốt, khi uống sẽ không bị đau bụng, đầy bụng, để lâu không bị mốc, bị hư .

Công dụng: Bổ huyết, bổ can  thận, dưỡng âm, chữa di tinh, lưng gối mềm yếu, kinh nguyệt không đều, tai ù mắt kém, râu tóc không bền, sinh tân dịch, chữa khát, khô háo. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

4-    Đương quy 

Đương quy

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, nhuận táo hoạt trường, chỉ thống thông kinh, tiêu ứ huyết do sang chấn, chữa đau nhức các dây thần kinh, đau các cơ do lạnh. Ngày dùng từ 8 đến 16 gam.

5-     Long cốt 

Hình ảnh nội tuyến 3

Công dụng: Trấn tâm an thần, bình can tiềm dương, thu liễm cố sáp dùng chữa các chứng lo lắng hồi hộp, phiền muộn mất ngủ, chóng mặt đầu choáng mắt hoa, mồ hôi trộm, ngủ hay mộng mị. Ngày dùng 10- 20 gam.

6-    Dạ giao đằng 

Dạ giao đằng

Công dụng : Bổ huyết dưỡng tâm, an thần, hoạt huyết thông kinh, chữa chứng khó ngủ, ngủ hay mộng mị, chân tay tê mỏi. Ngày dùng 8- 16 gam.

7- Hà thủ ô

 Hà thủ ô

Thường dùng hà thủ ô đỏ, khi dùng phải mang đồ chung với đậu đen xanh lòng cho đến khi đậu đen chỉ còn xác, vớt bỏ, chỉ dùng hà thủ ô.
Công dụng: Bổ can thận, chữa di tinh do thận hư, lưng gối mềm yếu, râu tóc bạc rụng. Bổ huyết sinh tân, chữa các vết loét lâu lành. 
Ngày dùng 8- 20 gam.

8-    Phục thần 

Phục thần

Công dụng: Bổ tâm an thần, định trí, kiện tỳ, lợi thủy, thẩm thấp. Chữa các chứng tiểu khó, tiểu ít, phù, chứng đàm ẩm, tỳ khí hư nhược, hồi hộp, mất ngủ, lo lắng không yên. Ngày dùng 8- 12 gam.

9-    Viễn trí

Viễn trí

Công dụng: Định tâm an thần, khử đàm khai khiếu, dùng chữa các chứng hồi hộp mất ngủ, chóng mặt, tinh thần không vững, tâm thận bất giao, đàm nhiều gây ho, hay quên giảm trí nhớ. Ngày dùng 4- 8 gam.

10-    Cam thảo  

Cam thảo

Công dụng: Bổ trung ích khí, nhuận phế chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống, thanh nhiệt giải độc. Chủ trị các chứng tỳ vị hư nhược, ho suyễn,  hầu họng sưng đau, giải độc thuốc (phụ tử), điều hòa tính vị và tác dụng của các vị thuốc. Ngày dùng từ 2 đến 4 gam.

11-    Long nhãn 

Long nhãn

Công dụng: Bổ huyết kiện tỳ, bổ tâm an thần dùng chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, hồi hộp mất ngủ, hay lo lắng hoảng hốt. Ngày dùng 6- 12 gam.

12-     Chỉ xác 

Chỉ xác

Công dụng: Hành khí, tiêu tích trệ, hóa đờm tiêu thực dùng chữa các chứng  ngực sườn đầy tức, đờm dãi ủng trệ,  ăn kém khó tiêu. Ngày dùng 6- 12 gam.

13-     Bá tử nhân 

Bá tử nhân

Công dụng: Bổ tâm tỳ, định thần chỉ hãn, nhuận táo thông tiện. Dùng chữa hồi hộp khó ngủ, hay quên, nhiều mồ hôi trộm, táo bón. Ngày dùng 4- 12 gam.

14-    Liên nhục 

Liên nhục

Công dụng: Bổ tỳ, dưỡng tâm an thần, cố sáp, chỉ tả dùng chữa các chứng suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh,  ỉa chảy mãn tính,  di tinh. Ngày dùng 6- 12 gam.

15-    Tang thầm 

Tang thầm

Công dụng: Bổ huyết trừ phong, chỉ khát sinh tân, dùng chữa chứng huyết hư sinh phong, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, chân tay hay run, miệng họng khô khát, đại tiện táo bón do tân dịch giảm. Ngày dùng 6- 12 gam.

16-    Lạc tiê

Lạc tiên

Công dụng: Dưỡng tâm an thần , thanh nhiệt mát gan dùng chữa các chứng tâm phiền hồi hộp, khó ngủ, nóng nhiệt bứt rứt, nhức mắt đổ ghèn. Ngày dùng 8- 20 gam.

17-    Bạch thược

Bạch thược

Công dụng: Bổ huyết, chỉ huyết, liễm âm, tán uất chỉ thống, dùng chữa các chứng âm hư huyết thiếu, kinh nguyệt không đều, cầm máu, còn chữa các chứng đau dạ dày, đau vùng mạng sườn, tinh thần không thư thái, hay bẳn gắt. Ngày dùng 6- 12 gam.

18-    Bạch truật 

Vị thuốc bạch truật

Công dụng: Bổ khí kiện tỳ, an thai, chỉ hãn, trừ thấp hóa đàm dùng chữa các chứng tỳ vị hư nhược, ăn kém, hay đầy bụng,  không muốn ăn, phù thũng, mình mẩy nặng nề, đờm dãi úng thịnh, hay mệt mỏi vã mồ hôi trộm, thai động không yên. Ngày dùng 6- 12 gam.

19-    Huyết rồng 

Huyết rồng

Công dụng: Bổ huyết, hành huyết, khử phong, thông kinh lạc, khỏe gân cốt. Ngày dùng 8- 20 gam.

20-    Mạch môn 

Mạch môn

Công dụng: Thanh nhiệt, nhuận phế, sinh tân dịch, chỉ khát, lợi niệu, nhuận tràng, dùng chữa các chứng ho do nhiệt, âm hư hỏa bốc gây đổ máu cam, ho ra máu, chảy máu chân răng, chữa phù thũng, tiểu tiện buốt rắt, đại tiện táo kết. Ngày dùng từ 6 đến 20 gam.

=> Thang thuốc sắc uống điều trị bệnh mất ngủ kinh niên.

=> Bào chế thuốc tễ  điều trị bệnh mất ngủ kinh niên.

Xem bản đồ hướng dẫn đường tới phòng khám: 

 

Bản đồ chỉ đường

 

 

 

 

Địa chỉ duy nhất: 856/6 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. HCM.

 
ĐÁNH GIÁ : Bài thuốc điều trị bệnh mất ngủ kinh niên 4.4/5 trong 21 đánh giá  
 

  • 5 sao 0
  • 4 sao 1
  • 3 sao 1
  • 2 sao 0
  • 1 sao 0

"Thuốc đông y chữa bệnh" tương tự

Phòng khám xin cảm ơn quý bệnh nhân đã đồng ý chia sẻ ý kiến phản hồi chữa bệnh: Thoát vị đĩa đệm, dị ứng mẩn ngứa, nổi mề đay, mất ngủ, rối loạn tiền đình...Chúng tôi luôn giữ gìn chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tốt nhất.
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
LIÊN KẾT MẠNG XÃ HỘI